
Dựa trên công nghệ hạt lõi rắn‚ cột InfinityLab Poroshell có pha tĩnh là các hạt silica với kết cấu gồm một lõi rắn được bao bọc bởi lớp vỏ xốp bên ngoài. So với các hạt có cấu trúc xốp hoàn toàn cùng kích thước‚ hạt Poroshell thể hiện các ưu điểm nổi bật:
- Hiệu quả tách tốt hơn
- Độ phân giải cao hơn với áp suất thấp hơn một nửa
- Cải thiện hình dạng peak
- Thích hợp với cả hệ thống HPLC và UHPLC
Dòng cột InfinityLab Poroshell 120 bao gồm 18 loại pha tĩnh (C18‚ C8‚ CN‚ Phenyl‚ PFP‚ HILIC‚ Chiral... ) với kích thước đa dạng tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc tối ưu hóa phương pháp phân tích.
| UHPLC |
|
1.9 µm: Hiệu suất UHPLC ở áp suất cao - Áp suất tối đa: 1300 bar - Lý tưởng cho Agilent 1290 Infinity II LC |
| UHPLC hoặc HPLC |
|
2.7 µm: Hiệu suất UHPLC ở áp suất thấp hơn - Áp suất tối đa: 600 bar - Lý tưởng cho Agilent 1260 Infinity II LC hoặc Agilent 1260 Infinity II Prime LC |
| HPLC |
|
4 µm: Cải thiện hiệu suất HPLC - Áp suất tối đa: 600 bar - Lý tưởng cho Agilent 1220 Infinity II LC |
Agilent cung cấp các tài liệu hướng dẫn bên dưới giúp bạn dễ dàng chọn cột phù hợp với yêu cầu và đạt hiệu quả tối ưu cho ứng dụng của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về phương pháp cũng như các sản phẩm của Agilent‚ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua inbox hoặc email: techsupport@sacky.com.vn.
- Phân tích các hợp chất nhóm Aminoglycoside trong sữa bằng LC-MS/MS (24.04.2023)
- Định lượng Ochratoxin A trong cà phê rang theo tiêu chuẩn DIN EN 14132 (21.04.2023)
- Phân tích đồng thời 400 loại thuốc BVTV trên nền tiêu đen (12.04.2023)
- Phân tích tạp chất Nitrosamine trong dược phẩm (11.04.2023)
- 28/03/2023_Cùng Agilent đón đầu những thay đổi của chuyên luận USP <621> (03.04.2023)
- Cải thiện phương pháp phân tích Amino acid với cột ZORBAX Eclipse Plus C18 (21.02.2023)
- 07/02/2023_Cách lựa chọn Liner phù hợp với phương pháp phân tích GC (04.02.2023)








