Phthalates là một nhóm các hóa chất tổng hợp được tạo ra từ quá trình este hóa acid phthalic‚ chủ yếu được sử dụng làm chất hóa dẻo để cải thiện độ dẻo‚ độ bền và khả năng gia công của vật liệu polymer. Các chất phụ gia này được trộn lẫn trong nhiều loại nhựa khác nhau dùng để sản xuất các sản phẩm thiết yếu như vật liệu cách điện‚ ván sàn‚ vật liệu đóng gói‚ thiết bị y tế và đồ chơi trẻ em. Phthalates không có liên kết hóa học với nhựa‚ chúng chỉ được trộn lẫn về mặt vật lý vào nền polymer‚ do đó chúng rất dễ phát tán vào môi trường‚ thực phẩm và cơ thể con người. Điều này làm dấy lên lo ngại sâu sắc về khả năng phơi nhiễm Phthalates.

Một trong những thách thức chính trong phân tích phthalate là bị nhiễu tín hiệu nền từ các hợp chất gốc silicon. Chế độ MRM của đầu dò Agilent 7000E triple quadrupole GC/MS sẽ giảm thiểu tác động của sự nhiễu đó‚ đảm bảo kết quả chính xác và đáng tin cậy hơn. Kỹ thuật khối phổ ba tứ cực mang lại độ nhạy cao hơn đáng kể so với tứ cực đơn truyền thống.
Hơn nữa‚ phương pháp này cũng khai thác những ưu điểm về hiệu năng của cột Agilent J&W HP-5Q. Mặc dù hiện tượng chảy máu cột là đặc tính vốn có của cột sắc ký khí nhưng tác động của nó đến độ nhạy có thể được giảm thiểu nhờ công nghệ cột tiên tiến. Dòng cột Agilent J&W DB5Q và HP-5Q thể hiện độ ổn định nhiệt vượt trội‚ giảm đáng kể hiện tượng chảy máu cột ở nhiệt độ cao. Giảm hiện tượng rò rỉ dịch chuyển giúp cải thiện độ nhạy của máy quang phổ khối bằng cách giảm thiểu nhiễu phổ do sự phân hủy pha gây ra.
Những cải tiến này làm cho cột DB5Q và HP-5Q trở nên lý tưởng cho các ứng dụng có độ nhạy cao‚ bao gồm GC/MS‚ GC/MS ba tứ cực và hệ thống GC/QTOF.
‚ với đặc tính chảy máu cột thấp‚ giúp giảm tín hiệu đường nền và tăng độ nhạy
Do phthalate có thể di chuyển từ nhựa vào môi trường‚ việc sử dụng rộng rãi chúng trong các sản phẩm tiêu dùng polymer khác nhau làm dấy lên những lo ngại về mặt quy định. Bài viết này xem xét khả năng của máy sắc ký khí/khối phổ tứ cực ba lần Agilent 7000E hoạt động ở chế độ giám sát phản ứng đa động (dMRM) để định lượng 19 phthalate bằng khí mang helium và cột siêu giảm chảy Agilent J&W HP-5Q. Cột HP-5Q giúp giảm chảy máu‚ cải thiện chất lượng đường nền và tăng độ nhạy‚ trong khi dMRM giảm thiểu nhiễu liên quan đến silicon. Khả năng tách tuyệt vời đã đạt được đối với 17 phthalate‚ bao gồm cả bis(4-methylpentyl) ester (BMPP). Diisononyl phthalate (DINP) và diisodecyl phthalate (DIDP) yêu cầu cửa sổ thời gian lưu giữ cố định với tổng phổ để tích hợp nhất quán. Hiệu chuẩn trải rộng từ bốn đến năm bậc độ lớn và giới hạn phát hiện trung bình của thiết bị (IDL) đối với 17 phthalate riêng lẻ là 0‚16 ng/mL. Trong số chín sản phẩm tiêu dùng được thử nghiệm‚ 15 chất phthalate đã được phát hiện trong ít nhất một mẫu‚ chứng tỏ phương pháp này có tính ứng dụng rộng rãi. Phương pháp này cũng cho thấy cột HP-5Q có thể thay thế trực tiếp cho cột Agilent J&W HP-5ms.
- Phân tích PFAS C1-C18 trong nước uống (07.02.2026)
- Phân tích PFAS trên nền mẫu vải và da (06.02.2026)
- 21/08/2025_Agilent Unboxed: Tái định hình khoa học (07.08.2025)
- Bộ lọc khí Gas Clean Filter (16.07.2025)
- Hướng dẫn sử dụng cột SPE Captiva EMR-Lipid (23.06.2025)
- Hướng dẫn chọn kit QuEChERS (23.06.2025)
- Dòng cột lõi rắn Poroshell (24.02.2025)



