[5994-5808EN] Ứng dụng trình bày các phương pháp xử lý mẫu khác nhau như chiết pha rắn (SPE)‚ chiết pha rắn phân tán (dSPE)... để phân tích đồng thời 400 loại thuốc trừ sâu trên nền tiêu đen. Sau nghiên cứu‚ Agilent đã xây dựng được một quy trình xử lý mẫu mới‚ đơn giản‚ hiệu quả với kết quả hơn 84% trong số 400 hợp chất thuốc BVTV đáp ứng các yêu cầu của SANTE 11312/2021.

Tiêu đen là một trong những nền mẫu khó xử lý nhất trong phân tích thuốc BVTV. Các kỹ thuật xử lý mẫu cần đảm bảo chất phân tích không bị hao hụt trong quá trình làm sạch nhưng vẫn loại bỏ hiệu quả các hợp chất gây nhiễu nền như dầu bay hơi‚ peptide‚ carbohydrate‚ xơ‚ béo và màu. Kỹ thuật QuEChERS truyền thống sử dụng kết hợp C18‚ PSA và GCB để tăng hiệu quả loại tạp‚ hạn chế ảnh hưởng nền mẫu. Tuy nhiên‚ GCB ái lực với các hợp chất cấu trúc phẳng dẫn đến nguy cơ giảm hiệu suất thu hồi của những chất phân tích có loại cấu trúc này.
Trong bối cảnh đó‚ Agilent đã phát triển Carbon S - một vật liệu carbon hybrid được tối ưu hóa hàm lượng carbon và cấu trúc lỗ xốp nhằm giảm thiểu nhược điểm của GCB truyền thống. Captiva EMR–GPD - cột SPE chứa hỗn hợp các chất hấp phụ‚ bao gồm Carbon S‚ PSA... đã được chứng minh có khả năng làm sạch hiệu quả các nền mẫu nguồn gốc từ thực vật.

TÓM TẮT QUY TRÌNH XỬ LÝ MẪU:
♦ QUY TRÌNH 1: Chiết QuEChERS + Làm sạch dSPE
- Cân 2 g mẫu tiêu đen vào ống ly tâm 50 mL
- Thêm 10 mL nước‚ vortex mạnh trong 2 phút‚ để yên trong 10 đến 15 phút
- Thêm 10 mL acid acetic 1% trong ACN
- Thêm hỗn hợp muối và ceramic homogenizer có sẵn trong QuEChERS extraction kit vào ống
- Vortex trong 30 giây‚ ly tâm ở tốc độ 3800 vòng/phút trong 5 phút
- Chuyển 1 mL dịch chiết vào ống QuEChERS Dispersive Kit chứa sẵn hỗn hợp 150 mg MgSO4 khan‚ 50 mg PSA‚ 50 mg C18 và 7.5 mg GCB
- Vortex trong 1 phút‚ ly tâm ở tốc độ 3800 vòng/phút trong 3 phút
- Pha loãng 10 lần dịch chiết thu được bằng MeOH:H2O (1:1)
- Lọc dịch qua màng PTFE 0.22 μm và phân tích trên máy LC-TQ
♦ QUY TRÌNH 2: Chiết QuEChERS + Làm sạch MeOH-dSPE
- Thực hiện các bước chiết QuEChERS như quy trình 1
- Pha loãng 2 lần dịch chiết với MeOH rồi chuyển 1 mL vào ống QuEChERS Dispersive Kit
- Vortex trong 1 phút‚ ly tâm ở tốc độ 3800 vòng/phút trong 3 phút
- Pha loãng 5 lần dịch chiết thu được bằng MeOH:H2O (1:1)
- Lọc dịch qua màng PTFE 0.22 μm và phân tích trên máy LC-TQ
♦ QUY TRÌNH 3: Chiết QuEChERS + Làm sạch Captiva EMR–GPD
- Cân 0.5 g mẫu tiêu đen vào ống ly tâm 50 mL và thực hiện các bước chiết QuEChERS như quy trình 1
- Trộn 2.5 mL dịch chiết với 250 μL 1% acid formic trong nước
- Cho dịch qua cột Captiva EMR–GPD với tốc độ 3-5 giây/giọt
- Phân tích trên máy LC-TQ
♦ QUY TRÌNH 4: Chiết QuEChERS + Làm sạch Mixed-mode SPE
- Cân 0.5 g mẫu tiêu đen vào ống ly tâm 50 mL và thực hiện các bước chiết QuEChERS như quy trình 1
- Hoạt hóa cột Bond Elut Carbon/PSA với 6 mL ACN:toluene (3:1)
- Cho 2 mL dịch chiết qua cột‚ thêm 20 mL ACN:toluene (3:1)
- Thổi khô 10 mL dịch thu được‚ hòa tan trong 0.5 mL MeOH‚ vortex 1 phút
- Pha loãng 2 lần với nước‚ lọc dịch qua màng PTFE 0.22 μm và phân tích trên máy LC-TQ
♦ QUY TRÌNH 5: Chiết QuEChERS + Làm sạch Bond Elut Plexa và dSPE
- Thực hiện các bước chiết QuEChERS như quy trình 1
- Hoạt hóa cột Bond Elute Plexa SPE với 1 mL MeOH và 1 mL nước
- Cho 1 mL dịch chiết qua cột‚ thu dịch. Rửa cột bằng 1 mL metanol:nước (5:95)‚ bỏ dịch rửa
- Rửa giải cột bằng 1 mL MeOH và trộn với dịch thu được ở bước trên
- Chuyển 1 mL dịch chiết vào ống QuEChERS Dispersive Kit chứa sẵn hỗn hợp 150 mg MgSO4 khan‚ 50 mg PSA‚ 50 mg C18 và 7.5 mg GCB
- Vortex trong 1 phút‚ ly tâm ở tốc độ 3800 vòng/phút trong 3 phút
- Pha loãng 5 lần dịch chiết thu được bằng MeOH:H2O (1:1)
- Lọc dịch qua màng PTFE 0.22 μm và phân tích trên máy LC-TQ
TÓM TẮT PHƯƠNG PHÁP:
- Xử lý mẫu: QuEChERS extraction kit‚ EN 15662 method‚ buffered‚ 50/pk (5982-5650CH)
QuEChERS Dispersive Kit‚ Universal‚ AOAC method‚ 2 mL‚ 100/pk (5982-0028)
General Pigmented Dry EMR-GPD (5610-2091)
Bond Elut Carbon/PSA‚ 250/250 mg‚ 3 mL‚ 50/pk (12102042C250)
Bond Elut Plexa cartridge‚ 60 mg‚ 3 mL‚ 50/pk (12109603)
Positive pressure manifold 48 processor (PPM-48) (5191-4101)
- Thiết bị phân tích: Agilent 1290 Infinity II LC + Đầu dò Agilent 6495C LC/TQ with Agilent Jet Stream ESI source
- Cột phân tích: Agilent ZORBAX RRHD Eclipse Plus C18‚ 95Å‚ 2.1 x 150 mm‚ 1.8 µm (959759-902)
- Pha động A: 5 mM ammonium formate và 0.1% acid formic trong nước
Pha động B: 5 mM ammonium formate và 0.1% acid formic trong MeOH
- Nhiệt độ cột: 40°C
- Thể tích tiêm: 3 µL
- Tốc độ dòng: 0.4 mL/phút
MRM của 400 loại thuốc BVTV ở 10 µg/L trong mẫu tiêu đen
Ứng dụng đã trình bày một số quy trình xử lý mẫu tiêu đen để định lượng 400 loại thuốc BVTV. Mỗi cách có ưu và nhược điểm riêng nhưng đều ổn định và có độ lặp lại cao. Kết quả 84% chỉ tiêu đạt MLOQ 10 μg/kg và 87% chỉ tiêu đạt MLOQ 50 μg/kg theo yêu cầu của SANTE 11312/2021.
Tham khảo tài liệu bên dưới để biết chi tiết về phương pháp phân tích‚ các bước xử lý mẫu‚ điều kiện chạy máy... Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về phương pháp cũng như các sản phẩm của Agilent‚ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua inbox hoặc email: techsupport@sacky.com.vn.
- Phân tích đồng thời PFAS C1-C18 trong nước uống (07.02.2026)
- Phân tích PFAS trên nền mẫu vải và da (06.02.2026)
- 21/08/2025_Agilent Unboxed: Tái định hình khoa học (07.08.2025)
- Bộ lọc khí Gas Clean Filter (16.07.2025)
- Hướng dẫn sử dụng cột SPE Captiva EMR-Lipid (23.06.2025)
- Hướng dẫn chọn kit QuEChERS (23.06.2025)
- Dòng cột lõi rắn Poroshell (24.02.2025)




