Ochratoxin là một loại độc tố vi nấm được sinh ra bởi Aspergillus và Penicillium. Ochratoxin có 3 dạng A‚ B và C; trong đó Ochratoxin A là phổ biến nhất‚ thường phát hiện trong các loại thực phẩm như ngũ cốc‚ thịt heo‚ cà phê‚ nho... Ochratoxin A có khả năng gây ung thư và gây độc cho thận. Nồng độ tối đa cho phép của Ochratoxin A trong cà phê rang là 5 µg/kg.
.png)
Để xác định hàm lượng Ochratoxin A‚ chất phân tích cần được tách khỏi nền mẫu bằng cột ái lực miễn dịch‚ sau đó phân tích trên HPLC đầu dò huỳnh quang. Phương pháp phân tích Ochratoxin A trong cà phê rang đã được tiêu chuẩn hóa theo DIN EN 14132:2009 và TCVN 9724:2013. Ngoài Ochratoxin A‚ các hợp chất khác vốn có tự nhiên trong cà phê như caffeine‚ acid chlorogenic và cafestol cũng phải được kiểm soát.
TÓM TẮT QUY TRÌNH XỬ LÝ MẪU:
- Cân 15 g mẫu cà phê rang xay vào ống ly tâm 50 mL
- Thêm 150 mL hỗn hợp MeOH/NaHCO3 3 % (1/1)‚ lắc chiết trong 30 phút
- Lọc dịch chiết qua giấy lọc‚ ly tâm trong 15 phút ở 4°C
- Hoạt hóa cột SPE Phenyl bằng 15 mL MeOH và 5 mL dung dịch NaHCO3 3 %
- Thêm 10 mL dung dịch NaHCO3 3 % và 10 mL dịch chiết‚ cho qua cột SPE Phenyl
- Rửa cột SPE Phenyl bằng 10 mL hỗn hợp MeOH/NaHCO3 3 % (20/80) và 5 mL dung dịch NaHCO3 1 %‚ hút khô cột
- Rửa giải cột bằng 10 mL MeOH/nước (7/93)‚ thu dịch qua cột
- Thêm 30 mL dung dịch đệm PBS (8 g NaCl + 1.2 g Na2HPO4 + 0.2 g KH2PO4 + 0.2 g KCl trong 1 L nước) vào dịch qua cột
- Cho hỗn hợp qua cột ái lực miễn dịch‚ rửa cột bằng 10 mL nước
- Rửa giải cột bằng 4 × 1 mL MeOH‚ cô quay chân không đến khô ở 30°C
- Hòa tan cặn trong 1 mL MeOH/nước (30/70) chứa 1 % acid acetic
TÓM TẮT PHƯƠNG PHÁP:
- Xử lý mẫu: Bond Elut PH (phenyl) cartridge‚ 500 mg‚ 3 mL‚ 40 μm‚ 50/pk (12102032)
OchraStar Immunoaffinity columns (10001970-COIAC2004)
- Thiết bị phân tích: Agilent 1260 Infinity LC đầu dò huỳnh quang
- Cột phân tích: 1/ ZORBAX Eclipse Plus C18‚ 95Å‚ 4.6 x 150 mm‚ 5 µm (959993-902)
2/ InfinityLab Poroshell 120 EC-C18‚ 3.0 x 150 mm‚ 2.7 µm (693975-302)
3/ InfinityLab Poroshell 120 EC-C18‚ 3.0 x 50 mm‚ 2.7 µm (699975-302)
- Pha động A: 1% acid acetic trong nước
Pha động B: 1% acid acetic trong ACN
- Thể tích tiêm: 100 µL đối với cột số 1
43 µL đối với cột số 2 và 3
- Nhiệt độ cột: 25°C
- Đầu dò huỳnh quang: Bước sóng kích thích 333 nm‚
Bước sóng phát xạ 460 nm
Peak width 9.26 Hz‚ PTM gain 18
Sắc ký đồ Ochratoxin A trong mẫu cà phê rang. A) Cột 1: 4.6 × 150 mm‚ 5 µm. B) Cột 2: 3.0 × 150 mm‚ 2.7 µm
Nhằm tối ưu quy trình‚ Agilent đã tiến hành phân tích Ochratoxin A trên 3 cột LC khác nhau trong nền cà phê rang. Thực nghiệm cho thấy đường chuẩn tuyến tính‚ độ lặp lại thời gian lưu và diện tích peak tốt‚ LOD và LOQ thấp trên cả 3 cột. So với cột truyền thống kích thước hạt 5 µm‚ cột lõi rắn hạt 2.7 µm thể hiện độ phân giải tốt hơn‚ độ nhạy cao hơn và tiết kiệm dung môi đến hơn 50 %.
Tham khảo chi tiết kết quả thí nghiệm trong tài liệu bên dưới để lựa chọn loại cột‚ điều kiện phân tích tối ưu. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về phương pháp cũng như các sản phẩm của Agilent‚ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua inbox hoặc email: techsupport@sacky.com.vn.
Phân tích Ochratoxin A trong cà phê rang
TCVN 9724:2013_Xác định Ochratoxin A trong cà phê rang và lúa mạch
- Phân tích đồng thời PFAS C1-C18 trong nước uống (07.02.2026)
- Phân tích PFAS trên nền mẫu vải và da (06.02.2026)
- 21/08/2025_Agilent Unboxed: Tái định hình khoa học (07.08.2025)
- Bộ lọc khí Gas Clean Filter (16.07.2025)
- Hướng dẫn sử dụng cột SPE Captiva EMR-Lipid (23.06.2025)
- Hướng dẫn chọn kit QuEChERS (23.06.2025)
- Dòng cột lõi rắn Poroshell (24.02.2025)



